Nhà máy nước TP.Bắc Kạn- Cty CTN Bắc Kạn (Kỳ 31)

Dự án đã góp phần cải thiện điều kiện sống sức khỏe nhân dân; nâng cao nhận thức người dân về vấn đề nước sạch, góp phần phát triển nhiều ngành nghề trong xã hội, tạo việc làm…

– Địa điểm xây dựng: Nhà máy cấp nước thành phố Bắc Kạn.

– Thời gian xây dựng: từ tháng 09/2012 đến tháng 12/2012.

– Thời gian đưa vào khai thác, sử dụng: từ tháng 03/2013.

– Các thông số kinh tế – kỹ thuật chính:

+ Công suất thiết kế: 8.000 m3/ngđ. Công suất thực tế: 10.000 m3/ngđ.

+ Số dân được phục vụ: 32.850 người.

+ Tổng mức đầu tư: 8,05 tỷ đồng, giá trị quyết toán: 6,54 tỷ đồng.

+ Nguồn vốn: vốn hỗ trợ doanh nghiệp, vốn tự có của Công ty và các nguồn huy động khác.

+ Số giờ hoạt động theo ngày, theo năm: 24h/ngày; 8.760h/năm.

+ Chỉ số tiêu thụ điện năng: 0,16 kWh/m3.

+ Tỷ lệ đấu nối: 90%.

Dự án nhằm đáp ứng nhu cầu cấp nước cho nhân dân. Công ty phải đầu tư hệ thống xử lý nước mặt riêng (do hệ thống hiện tại đã cũ, xử lý nước ngầm trộn với nước mặt nên xử lý không hiệu quả, do thiết kế ban đầu chỉ xử lý nước ngầm). Đường ống nước thô chỉ đủ công suất 4.000 m3/ngđ. Cần thiết phải mở rộng mạng lưới cấp nước.

Giải pháp sử dụng hóa chất PAC kết hợp với Polymer. Thể tích bể lắng nhỏ hơn so với công nghệ thông thường do sử dụng kết hợp hóa chất keo tụ và trợ keo tụ, hiệu suất lắng cao >95%. Sử dụng thiết bị trộn tĩnh (static mixer) trên đường ống dựa trên nguyên lý tạo dòng chảy rối; Sử dụng công nghệ lọc tự động (quá trình lọc và rửa lọc tự động); Sử dụng hệ thống Biến tần, PLC, máy tính. Điều khiển các hoạt động tự động, liều lượng châm hóa chất cũng tự động thay đổi theo thuật toán đã được lập trình theo độ đục, lưu lượng đầu vào, số liệu cũng cập nhật tự động, đảm bảo công tác lưu trữ kiểm tra.

Dự án cho phép giảm chi phí hóa chất quá trình keo tụ (PACL 10g/m3; Polymer 0,2 g/m3; Clo 2 g/m3); Thể tích bể lắng nhỏ hơn; Suất đầu tư giảm: 1,6 triệu/m3 (thấp hơn Dự án Cấp nước và vệ sinh thị xã Bắc Kạn là 5,7 triệu/m3); Hiệu quả lắng tốt hơn, tăng khả năng lắng, giảm tải cho bể lọc. Giá thành sản xuất bình quân 1 m3 nước thành phẩm năm 2012 là 6.081 đồng/m3; Chất lượng sản phẩm được nâng cao, đạt QCVN 01:2009/BYT. Dự án đã cho phép mở rộng được phạm vi cấp nước và tăng tỷ lệ đấu nối; đã mở rộng thêm được 1000 hộ dân sử dụng, đảm bảo áp lực, liên tục cấp nước cho người dân.

Nguồn nước có độ đục dao động lớn, biến đổi nhanh và thường xuyên, có thời điểm có độ đục rất cao nhưng giảm xuống nhanh chỉ trong vài giờ, rất bất lợi cho việc xử lý. Nhưng nhờ có hệ thống giám sát chất lượng nước và việc cải tiến bể lọc tự rửa mà chất lượng nước xử lý tốt, đạt quy chuẩn. Tần suất rửa lọc chỉ 1 lần/ngày, thậm chí 2 đến 3 ngày mới rửa lọc, kể cả khi độ đục cao cũng chỉ rửa lọc 1 lần/ngày. Kiểm soát các chỉ tiêu Sắt, Asen, Thủy ngân, Clo dư … bằng các sensor. Khách hàng có thể giám sát chất lượng nước mình đang sử dụng bằng cách truy cập vào hệ thống kiểm soát của Công ty để kiểm tra.

Dự án đã cho phép giảm nhân công (giảm từ 4 người xuống 2 người); Giảm chi phí hóa chất (tiết kiệm được 129.6 triệu/năm với công suất 4.000 m3/năm; Giảm chi phí điện năng, từ 80 triệu/tháng (nước ngầm và nước thô chung một đường ống) giảm còn 60 triệu/tháng (đường ống riêng); Không sử dụng hệ thống bơm để rửa bể nên tiết kiệm được 240 triệu/năm.

Dự án đã góp phần cải thiện điều kiện sống sức khỏe nhân dân; nâng cao nhận thức người dân về vấn đề nước sạch, góp phần phát triển nhiều ngành nghề trong xã hội, tạo việc làm; Giảm ô nhiểm và thất thoát tài nguyên, đặc biệt là nguồn nước ngầm. Với thành công của dự án, Công ty được Hội đồng Khoa học Công nghệ cấp tỉnh đồng ý cho thực hiện 1 đề tài cấp tỉnh “Hỗ trợ công nghệ xử lý nước tại nhà máy nước thị xã Bắc Kạn”, đã được UBND tỉnh công nhận kết quả đạt loại Xuất sắc.

Theo ( Môi trường & Đô thị điện tử )

Ảnh: minh họa

Bạn đang đọc bài viết tại www.phapluatmoitruong.vn / Mọi thông tin phản ánh xin liên hệ đường dây nóng: NB Lê Hải (ĐT: 0942.210.185) Hoặc email: baodientuphapluatmoitruong@gmail.com

BÌNH LUẬN

Please enter your comment!
Please enter your name here