Từ ngày 01 tháng 9 năm 2017: Thu tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước theo quy định mới

0
232

 

(Phapluatmoitruong.vn) – Ngày 17/7/2017, Thủ tướng Chính phủ Nguyễn Xuân Phúc đã ký ban hành Nghị định số 82/2017/NĐ-CP, về phương pháp tính, mức thu tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước.

Trường hợp phải nộp tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước

Tổ chức, cá nhân được cấp giấy phép khai thác, sử dụng nước mặt, nước dưới đất (sau đây gọi chung là chủ giấy phép) thuộc một trong các trường hợp sau đây phải nộp tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước:

  1. Đối với khai thác nước mặt: a) Khai thác nước mặt để phát điện; b) Khai thác nước mặt để phục vụ hoạt động kinh doanh, dịch vụ, sản xuất phi nông nghiệp, bao gồm cả nước làm mát máy, thiết bị, tạo hơi.
  2. Đối với khai thác nước dưới đất: a) Khai thác nước dưới đất để phục vụ hoạt động kinh doanh, dịch vụ, sản xuất phi nông nghiệp, bao gồm cả nước làm mát máy, thiết bị, tạo hơi; b) Khai thác nước dưới đất (trừ nước lợ, nước mặn) để nuôi trồng thủy sản, chăn nuôi gia súc, tưới cà phê, cao su, điều, chè, hồ tiêu và cây công nghiệp dài ngày khác với quy mô từ 20 m3/ngày đêm trở lên.

Căn cứ tính tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước

  1. Mục đích sử dụng nước, gồm: a) Khai thác nước dùng cho sản xuất thủy điện; b) Khai thác nước dùng cho kinh doanh, dịch vụ; c) Khai thác nước dùng cho sản xuất phi nông nghiệp, bao gồm cả nước làm mát máy, thiết bị, tạo hơi; d) Khai thác nước dưới đất dùng cho tưới cà phê, cao su, điều, chè, hồ tiêu và cây công nghiệp dài ngày khác; đ) Khai thác nước dưới đất dùng cho nuôi trồng thủy sản, chăn nuôi gia súc.
  2. Chất lượng nguồn nước được xác định theo phân vùng chất lượng nước hoặc phân vùng chức năng nguồn nước trong quy hoạch tài nguyên nước; trường hợp chưa có quy hoạch tài nguyên nước hoặc trong quy hoạch chưa phân vùng thì căn cứ vào chất lượng thực tế của nguồn nước theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia hiện hành về chất lượng nguồn nước mặt, nguồn nước dưới đất.
  3. Loại nguồn nước khai thác gồm: Nước mặt, nước dưới đất.
  4. Điều kiện khai thác: a) Đối với nước mặt xác định theo khu vực nguồn nước mặt được khai thác; b) Đối với nước dưới đất xác định theo chiều sâu của tầng chứa nước được khai thác.
  5. Quy mô khai thác: a) Đối với khai thác nước cho thủy điện được xác định theo hồ sơ thiết kế; b) Đối với trường hợp khai thác, sử dụng nước cho mục đích khác với quy định tại điểm a khoản này được xác định theo giấy phép khai thác, sử dụng tài nguyên nước.
  6. Thời gian khai thác được xác định trên cơ sở thời hạn quy định trong giấy phép khai thác, sử dụng tài nguyên nước.

Mức thu tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước

Tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước đối với trường hợp khai thác nước cho thủy điện được xác định theo công thức sau: T = W x G x M. Trong đó: T – Tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước, đơn vị tính là đồng Việt Nam; W – Sản lượng điện năng, đơn vị tính là kWh; G – Giá tính tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước quy định tại Điều 8 của Nghị định này, đơn vị tính là đồng Việt Nam/kWh; M – Mức thu tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước, đơn vị tính là phần trăm (%).

Tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước đối với các trường hợp khác với quy định xác định theo công thức sau: T = W x G x K x M

Trong đó: T – Tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước, đơn vị tính là đồng Việt Nam; W – Sản lượng khai thác nước để tính tiền cấp quyền khai thác, đơn vị tính là m3; G – Giá tính tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước, đơn vị tính là đồng Việt Nam/m3; K – Hệ số điều chỉnh; M – Mức thu tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước, đơn vị tính là phần trăm (%).

Sản lượng tính tiền cấp quyền khai thác

  1. Đối với sản xuất thủy điện thì sản lượng tính tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước được tính bằng điện lượng trung bình hàng năm được xác định trong hồ sơ thiết kế của Dự án (E0, đơn vị tính là kWh) chia (/) 365 ngày và nhân (x) thời gian tính tiền (ngày).
  2. Đối với các trường hợp khác với quy định tại khoản 1 Điều này thì sản lượng khai thác tính bằng lưu lượng khai thác lớn nhất (đơn vị tính là m3/ngày đêm) quy định trong giấy phép nhân (x) chế độ khai thác trong năm và nhân (x) thời gian tính tiền (ngày).
  3. Chế độ khai thác trong năm được tính bằng số ngày khai thác trong năm chia (/) 365 ngày. Trường hợp giấy phép không quy định thì chế độ khai thác được tính là 365/365 ngày.
  4. Thời gian tính tiền được tính bằng ngày và được xác định như sau:
  5. a) Trường hợp công trình đã vận hành trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành nhưng chưa được cấp giấy phép, tính từ thời điểm giấy phép có hiệu lực đến thời điểm giấy phép hết hiệu lực;
  6. b) Trường hợp công trình chưa vận hành, tính từ thời điểm dự kiến bắt đầu vận hành đến thời điểm giấy phép hết hiệu lực.

Thời điểm bắt đầu vận hành là thời điểm hoàn thành việc đầu tư xây dựng, đưa công trình khai thác nước vào vận hành chính thức, được xác định theo hồ sơ thiết kế, dự kiến của chủ đầu tư hoặc căn cứ vào thực tế.

  1. Trường hợp công trình khai thác, sử dụng tài nguyên nước cho nhiều mục đích thì sản lượng khai thác để tính tiền cấp quyền khai thác được tính cho từng mục đích sử dụng theo quy định của Nghị định này và được xác định như sau:
  2. a) Chủ giấy phép phải tự xác định, kê khai sản lượng nước khai thác cho từng mục đích sử dụng và thuyết minh căn cứ xác định sản lượng nước được khai thác để sử dụng cho các mục đích đó. Phần sản lượng không xác định được rõ mục đích sử dụng thì được áp dụng cho mục đích sử dụng có mức thu cao nhất ghi trong giấy phép;
  3. b) Trường hợp nhiều công trình khai thác nước cùng cung cấp cho một hệ thống cấp nước tập trung thì sản lượng tính tiền cấp quyền khai thác nước cho từng mục đích của mỗi công trình được xác định theo tỷ lệ cấp nước cho các mục đích của hệ thống cấp nước tập trung đó;
  4. c) Trường hợp cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ sử dụng nước phục vụ sinh hoạt trong phạm vi cơ sở đó thì toàn bộ lượng nước sử dụng được tính cho mục đích sản xuất, kinh doanh, dịch vụ của cơ sở đó. Trường hợp cấp nước sinh hoạt cho nhân dân ngoài phạm vi cơ sở đó thì được tính là cấp nước sinh hoạt và không phải nộp tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước cho phần sản lượng này.
  5. Giấy phép được cấp sau ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành, thì phải ghi rõ lưu lượng nước khai thác cho từng mục đích sử dụng để làm cơ sở xác định sản lượng tính tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước.

Hệ số điều chỉnh (K)

  1. Hệ số điều chỉnh K được xác định như sau: K = 1 + (K1+ K2 + K3)

Trong đó: K1 – Hệ số chất lượng nguồn nước khai thác; K2 – Hệ số loại nguồn nước khai thác; K3 – Hệ số điều kiện khai thác.

  1. Hệ số chất lượng nguồn nước khai thác (K1) được xác định theo chất lượng của nguồn nước mà tổ chức, cá nhân khai thác.
  2. Hệ số loại nguồn nước khai thác (K2) được xác định theo loại nguồn nước bao gồm nước mặt, nước dưới đất do tổ chức, cá nhân khai thác.
  3. Hệ số điều kiện khai thác (K3) xác định căn cứ vào điều kiện khai thác cụ thể của nguồn nước mà tổ chức, cá nhân khai thác.

Nguyễn Cao

(Theo Môi trường & Đô thị điện tử)

Bạn đọc có nhu cầu tìm hiểu chi tiết Nghị định số 82/2017/NĐ-CP, xin liên hệ:

                  – Pháp luật Môi trường điện tử, 67 Phổ Quang, P.2, Q. Tân Bình, TP.HCM

                  – Email: baodientuphapluatmoitruong@gmail.com

(Cung cấp miễn phí)