TP.HCM: Xử lý chất thải rắn và một số chính sách ưu đãi đối với nhà đầu tư (Kỳ 3).

(Phapluatmoitruong.vn) – Hầu hết các bãi chôn lấp của TP.HCM nằm trên vùng đất yếu, ngập nước (bãi chôn lấp ở Khu liên hợp xử lý chất thải rắn Đa Phước – huyện Bình Chánh và các bãi chôn lấp ở Khu liên hợp xử lý chất thải rắn Tây Bắc – huyện Củ Chi). Ngoài ra với chiều dài khoảng 80 km, rộng 26 km nên việc đặt 02 khu xử lý chất thải tại Củ Chi và Bình Chánh hiện nay cũng nhằm đảm bảo cự ly vận chuyển, điều phối chất thải hợp lý trên địa bàn Thành phố.

Định hướng công tác xử lý chất thải rắn đô thị

Với hiện trạng xử lý chất thải rắn sinh hoạt như trên và điều kiện diện tích đất của thành phố Hồ Chí Minh ngày càng hạn hẹp, trong khi mục tiêu đặt ra của thành phố là đến năm 2020, tỷ lệ lượng chất thải rắn sinh hoạt được xử lý bằng công nghệ chôn lấp hợp vệ sinh tối đa là 50%, đến năm 2025 tối đa là 20%; triển khai các giải pháp đồng bộ trong công tác duy tu, bảo dưỡng bãi chôn lấp chất thải sau khi ngưng tiếp nhận, khuyến khích xã hội hóa việc tái chế và sản xuất điện năng từ các bãi chất thải đã được chôn lấp trong các năm qua và ưu tiên các giải pháp tái sử dụng bãi chôn lấp đã đóng bãi phục vụ lợi ích cộng đồng.

Do đó, Ủy ban nhân dân thành phố định hướng công tác xử lý chất thải rắn sinh hoạt (CTRSH) trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2030 như sau:

Nâng cấp cải tạo, đổi mới công nghệ xử lý CTRSH các nhà máy hiện hữu

Căn cứ chương trình giảm ô nhiễm môi trường của thành phố, Hội đồng nhân dân thành phố đã ban hành Nghị quyết số 03/NQ-HĐND ngày 11 tháng 6 năm 2017 đặt chỉ tiêu tỷ lệ chôn lấp giảm còn 50% và đến năm 2025 chỉ còn áp dụng 20% công nghệ chôn lấp. Do đó, Ủy ban nhân dân thành phố đã và đang khẩn trương làm việc với các đơn vị xử lý chất thải đang hoạt động để thực hiện việc cải tạo, nâng cấp thiết bị máy móc của các nhà máy xử lý chất thải hiện hữu, bổ sung dây chuyền công nghệ xử lý tiên tiến tại các đơn vị xử lý chất thải đang hoạt động kết hợp nâng hiệu suất xử lý nhằm giảm tỷ lệ chất thải chôn lấp trong thời gian tới (loại hình công nghệ chuyển đổi: Đốt- phát điện, Khí hóa lỏng CNG,…).

Xem xét dự án đề xuất cải tạo bãi chôn lấp đã đóng cửa

Thành phố hiện tồn tại 5 bãi chôn lấp đã đóng cửa (Phước Hiệp số 1, 1A, 2, Đông Thạnh và Gò Cát), trong đó có 2 bãi chôn lấp nằm ngoài khu liên hợp xử lý chất thải là bãi Đông Thạnh và Gò Cát. Hiện nay, thành phố đã có chủ trương kêu gọi và xem xét việc đề xuất dự án cải tạo các bãi chôn lấp đã đóng cửa, với các hình thức như sau:

Đối với các bãi chôn lấp nằm trong khu quy hoạch xử lý chất thải rắn của thành phố (BCL Phước Hiệp số 1, 1A và số 2): thực hiện đóng bãi chôn lấp bằng phương pháp phủ đỉnh hợp vệ sinh quy định tại Thông tư liên tịch số 01/2001/TTLT-BKHCNMT-BXD ngày 18 tháng 01 năm 2001 của Bộ Khoa học Công nghệ Môi trường và Bộ Xây dựng hướng dẫn các quy định về bảo vệ môi trường đối với việc lựa chọn địa điểm, xây dựng và vận hành bãi chôn lấp chất thải rắn.

Đối với các bãi chôn lấp nằm ngoài khu quy hoạch xử lý chất thải rắn của thành phố (BCL Đông Thạnh, Gò Cát): thực hiện đóng bãi theo các phương án khác nhau: phủ đỉnh hoặc cải tạo, tái sử dụng diện tích đất….

Kêu gọi đầu tư dự án xử lý chất thải rắn

Dự báo khối lượng

Năm Chất thải rắn sinh hoạt (tăng 5%/năm)

(tấn/ngày)

Chất thải rắn công nghiệp (tăng 6%/năm)

(tấn/ngày)

Chất thải nguy hại (tăng 8%/năm)

(tấn/ngày)

Chất thải rắn y tế (tăng 10%/năm)

(tấn/ngày)

2017 8.700 1.678 436 22
2020 10.081 1.922 549 30
2025 12.864 2.497 807 50,5
2030 16.418 3.342 1.186 85,2

 

Nhu cầu xử lý đến năm 2030

Chất thải rắn sinh hoạt:

Năm Khối lượng

nhà máy xử lý

(tấn/ngày)

Khối lượng

dự báo

(tấn/ngày)

Nhu cầu xử lý
2020 9.600 – 10.300 10.081 Đáp ứng
2025 10.300 – 10.800 12.864 Dôi dư khoảng 2.000 tấn/ngày. Thành phố cần 01 hoặc 02 dự án tổng công suất khoảng 2.000 tấn/ngày
2030 12.300 – 12.800 16.418 Dôi dư thêm khoảng 3.500 tấn/ngày. Thành phố sẽ xem xét việc kêu gọi dự án mới hoặc tiếp tục kêu gọi mở rộng các nhà máy hiện hữu hoặc điều chuyển về Khu công nghiệp môi trường xanh Long An (Khu xử lý liên vùng theo quyết định 1440/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ).

 

Chất thải rắn công nghiệp – chất thải nguy hại

Năm Khối lượng

nhà máy xử lý

(tấn/ngày)

Khối lượng dự báo

(tấn/ngày)

Nhu cầu xử lý
2020 3.151 2.471 Đáp ứng. Tuy nhiên sẽ xem xét tiến độ cũng như khả năng thực hiện của dự án đã chấp thuận chủ trương để tính toán, kêu gọi đầu tư.
2025 3.151 3.304 Về cơ bản đáp ứng, tuy nhiên để đầu tư công nghệ hiện đại (khí hóa plasma), giai đoạn 2020 – 2025 sẽ kêu gọi đầu tư 01 dự án xử lý CTCN – CTNH công suất 200 – 500 tấn/ngày.
2030 3.351 – 3.651 4.528 Xem xét khả năng xử lý của các dự án và tình hình thị trường để tính toán khả năng kêu gọi.

 

Chất thải rắn y tế:

Năm Khối lượng nhà máy xử lý

(tấn/ngày)

Khối lượng dự báo

(tấn/ngày)

Nhu cầu xử lý
2020 28 30 Đáp ứng khả năng xử lý vào năm 2020. Từ giai đoạn 2020 – 2025, kêu gọi 01 dự án xử lý chất thải rắn y tế công suất 50 tấn/ngày.
2025 78 50,5 Đáp ứng.
2030 78 85,2 Xem xét khả năng đầu tư nâng cấp nhà máy xử lý rác y tế Đông Thạnh sau khi di dời về KLH Tây Bắc để tính toán khả năng kêu gọi đầu tư.

 

Nguyễn Cao

(Theo Môi trường & Đô thị điện tử)

Ảnh minh họa: Nguồn Internet.

 

Bạn đang đọc bài viết tại www.phapluatmoitruong.vn / Mọi thông tin phản ánh xin liên hệ đường dây nóng: NB Lê Hải (ĐT: 0942.210.185) Hoặc email: baodientuphapluatmoitruong@gmail.com

BÌNH LUẬN

Please enter your comment!
Please enter your name here